Dịch vụ chuyển phát (Quốc tế & Nội địa)

   

CÔNG TY TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM

BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH NỘI ĐỊA

 Hotline: 1900 54 55 96 - 1900 54 55 38

Bảng giá chưa bao gồm 18,5% phụ phí xăng dầu và 10% thuế VAT

 
1. BẢNG GIÁ DỊCH VỤ PHÁT HỎA TỐC (PHT)
TT Trọng lượng Nơi đến
Nội tỉnh Đến 100 km Đà Nẵng,
Hà Nội
Các tỉnh còn lại Ghi chú
1 Đến 2.000 gr.         23,100         51,700            64,900        64,900  
2 Mỗi 500 gr. tiếp theo           3,000           4,500            14,100        14,100  
3 Phụ phí/bill         25,000         35,000          100,000      150,000  
Thời gian nhận hàng  Trước 10h30
Trước 17h 
 Trước 10h30
Trước 17h00 
 Trước 09h
Trước 16h30 
 Trước 10h30
Trước 17h 
 
Chỉ tiêu thời gian phát                   Trước 18h00
Trước 9h ngày kế tiếp 
 Trước 18h00
Trước 9h ngày kế tiếp 
 Trước 19h
cùng ngày/Trước 9h ngày kế tiếp tại Hà Nội và 11h tại Đà Nẵng 
 Thỏa thuận   
                   
2. BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH (CPN)
TT Trọng lượng  Nơi đến Chuyên tuyến
Nội tỉnh Ngoại tỉnh HCM-DAN HCM-HAN HCM-
NTR
Đến 100km Đến 300km  Trên 300km 
1 Đến 50 gr.           8,000           8,000              8,500        10,000                8,000          9,000                              9,000
2 50 ~ 100 gr.           8,000         11,500            12,500        13,500              12,500        13,000                            13,000
3 100 ~ 250 gr.           9,500 16,000 16,500 21,000 17,500 18,500 19,000
4 250 ~ 500 gr.         12,500         23,500 24,000 26,500 24,500 25,500 26,000
5 500 ~ 1.000 gr.         16,000         31,000            33,000        41,500              37,500        38,500                            39,000
6 1.000 ~ 1.500 gr.         19,000         39,000 41,000 51,000 48,500 49,000 50,000
7 1.500 ~ 2.000 gr.         21,000         48,000 49,000 61,500 53,500 59,500 58,500
8 Mỗi 500 gr. tiếp          1,600          3,000             4,000          9,100               7,100          8,850                              6,600
Chỉ tiêu thời gian phát  8h - 12h   12h-24h   24h-36h   24h-48h   24h-36h   24h-36h   24h-36h 
Ghi chú: Đối với các bưu phẩm đi huyện, xã, các khu vực vùng sâu, vùng xa, hải đảo: cộng thêm 20% giá cước    
Đối với bưu phẩm cồng kềnh, hoặc hàng nhẹ, áp dụng công thức tính trọng lượng khối quy đổi.      
Trọng lượng quy đổi = (Dài x Rộng x Cao) (cm3) / 6000             
                   
3. CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ (CPT)
TT Trọng lượng Nơi đến
Nơi gửi Trọng lượng Đồng Nai, Bình Dương, Hồ Chí Minh, Long An Bình Phước, Đắc Nông, Đắc Lắc, Tây Ninh, Vũng Tàu Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Kiên Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, An Giang Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Việt Trì Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái, Lạng Sơn
Miền Nam Đến 5 kg         55,000         55,000            55,000        55,000              55,000        55,000       55,000        55,000
   Mỗi Kg tiếp theo  
Trên 5 - 50 kg           2,000           3,300              2,500          3,000                3,200          3,100         6,000          6,000
Trên 50 - 200 kg           1,900           3,000              2,300          2,800                3,000          2,900         5,800          5,800
Trên 200 - 500 kg           1,800           2,800              2,100          2,600                2,800          2,700         5,500          5,500
Trên 500 - 2000 kg           1,700           2,600              1,900          2,400                2,600          2,500         5,300          5,300
Trên 2000 - 5000 kg           1,600           2,400              1,700          2,200                2,400          2,300         5,000          5,000
Trên 5000 - 10000 kg           1,500           2,200              1,600          2,000                2,200          2,000         4,600          4,600
Trên 10 tấn           1,400           2,000              1,500          1,800                2,000          1,800         3,900          3,900
Leadtime 1-2 ngày 1-3 ngày 2-3 ngày 2-4 ngày 3-5 ngày 2-5 ngày 2-3 ngày 5-7 ngày
                   
Đối với bưu phẩm cồng kềnh, hoặc hàng nhẹ, áp dụng công thức tính trọng lượng khối quy đổi.      
Trọng lượng quy đổi = (Dài x Rộng x Cao) (cm3) / 3000             
                   
PHỤ PHÍ KẾT NỐI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BP/BK ĐI HUYỆN XÃ
TT Trọng lượng Phí kết nối Ghi chú
1 Đến 5 kg đầu 25,000 đồng  
2 Từ 5 kg đến 100 kg Cộng thêm 2,000đ/kg  
3 Bưu gửi trên 100 kg Cộng thêm 20% giá cước  
                   
4. CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TT Các dịch vụ Giá cước cộng thêm Ghi chú
1 Bảo hiểm hàng hóa  2% giá trị khai giá    
2 Báo phát (liên xanh)  5.000 VNĐ/bill   
3 Phát đồng kiểm  1.000 VNĐ/đơn vị đếm   
4 Phát tận tay người nhận  10.000 VNĐ/bill   
5 Chuyển hoàn (hàng)  Bằng cước chiều đi   
6 Hoàn BBBG  10.000/  bill   
7 Chuyển hoàn (thư)  8000 đ/bill   
8 Phí phát siêu thị  200.000đ/ 1 bill   
9 Dịch vụ đóng gói  Thỏa thuận   
10 Phí hàng nặng nguyên khối ( từ 150kg trở lên)  1,500,000đ hoặc thỏa thuận   
11 Dịch vụ phát hàng thu tiền (COD) trong nước  1% giá trị thu hộ trong thành phố/thị xã
2% giá trị thu hộ đi huyện xã
Tối thiếu 15,000đ/bill 
12 Phát Chủ Nhật, ngày lễ, ngoài giờ hành chính Đối với thư phát tại HN, HCM: 50.000đ/bill, Các tỉnh còn lại: 100.000đ/bill
Đối với hàng phát tại HN, HCM: 100.000đ/bill, Các tỉnh còn lại: 200.000đ/bill
13 Hồ sơ thầu  Cộng phụ phí 200,000đ/bill 
14 Vacxin/hàng lạnh  Cộng thêm 3,000đ/kg vào cước cho mỗi kg tiếp theo > 2 kg và cộng phụ phí 150,000đ/bill 
15 Giá trị cao Cước phí tính đến 2kg, cộng thêm 3,000đ/kg vào cước cho mỗi kg tiếp theo > 2 kg
16 Hóa đơn  10.000/  bill 
                   
5. PHỤ PHÍ ĐỐI VỚI BPBK KẾT NỐI ĐI BIỂN ĐẢO, KHU VỰC ĐẶC THÙ
STT Điểm đến Thư  Hàng( tính phí trên 1 kiện) 
 dưới 5kg   từ 5 đến dưới 50kg   từ 50kgtrở lên 
1 Kỳ Anh - Hà Tĩnh Không tính phí  Không tính phí                                  300,000                                                500,000
2 Phú Quốc                               50,000          250,000                                 250,000                                                300,000
3 Cát Bà                             300,000          400,000                                 400,000                                                500,000

QUY TRÌNH CHUYỂN PHÁT NỘI ĐỊA

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CHUYỂN PHÁT NỘI ĐỊA

  1. Những mặt hàng không nhận vận chuyển
    1. Thuốc phiện, hợp chất từ thuốc phiện, chất ma tuý, chất kích thích thần kinh.
    2. Vũ khí, đạn dược, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
    3. Văn hoá phẩm đồ truỵ, phản động, ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống lại nhà nước Việt Nam. Vật phẩm, hàng hoá mà nhà nước cấm lưu thông, cấm kinh doanh.
    4. Vật hoặc chất dễ cháy, nổ và các chất gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
    5. Sinh vật sống, động vật quý hiếm
    6. Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hoá có giá trị như tiền, vàng, bạc, bạch kim
    7. Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi cho nhiều người khác nhau.
    8. Hàng hoá không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
  2. Những mặt hàng nhận gửi có điều kiện
  1. Những vật phẩm, ấn phẩm, hàng hoá gửi có điều kiện vào nước nhận thực hiện theo thông báo của Liên minh Bưu Chính Thế Giới.
  2. Hàng hoá để kinh doanh phải có chứng từ thuế và chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  3. Vật phẩm, hàng hoá xuất, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định của cơ quan quản lí chuyên nghành có thẩm quyền.
  4. Chất lỏng, chất bột đóng gói phải đảm bảo không gây hư hỏng, ô nhiễm bưu gửi khác.
  5. Vật phẩm hàng hoá gửi vận chuyển qua đường hàng không phải tuân theo những quy định về an ninh hàng không.
  6. Hàng hoá gửi đi quốc tế phải có đầy đủ invoice, giấy kiểm định, giấy phép được xuất khẩu và được phép nhập khẩu vào nước sở tại.
  1. Những hàng nguy hiểm không nhận vận chuyển qua đường hàng không
  1. Các loại hàng hóa là chất nổ
  2. Các loại chất khí dễ cháy như metan và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn
  3. Các loại hàng hóa là chất dễ cháy như chất rắn dễ cháy, xăng, dầu và các loại khác, diêm, bật lửa……
  4. Các loại Sơn, dung môi pha sơn.
  5. Các loại hàng hóa là chất ăn mòn, nguyên liệu phóng xạ, chất ô xy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.
  6. Các chất độc, chất lây nhiễm

 

HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ GỬI KÈM THEO HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

TT

Loại hàng hóa vận chuyển

Hóa đơn, chứng từ gửi kèm

Văn bản quy định

 

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

 

Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

 

1

Hàng nhập khẩu từ cửa khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan vận chuyển 1 lần vào nội địa

Tờ khai Hải quan (bản chính)

 

2

Hàng nhập khẩu từ cửa khẩu dã hoàn thành thủ tục hải quan 1 lần nhưng vận chuyển vào nội địa nhiêu lần, bằng nhiều phương tiện

Bản sao tờ khai hải quan + Lệnh điều động của Công ty nhập hàng (ghi rõ số lượng, chủng loại, tờ khai HQ số, ngày, nơi đi, nơi đến, phương tiện, biển số).

3

Hàng nhập khẩu từ cửa khẩu vào nội địa chưa hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm hàng hóa nhập khẩu đưa về bảo quản, hàng hóa nhập khẩu vận chuyển về nơi làm thủ tục hải quan khác với cửa khẩu nhập

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan phê duyệt chấp thuận.

 

4

Hàng nhập khẩu là hành lý quá tiêu chuẩn miễn thuế; quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu

 

Bản chính Tờ khai hải quan (hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai+ + Bản chính biên lai nộp thuế nhập khẩu (nếu có).

 

5

Hàng nhập khẩu mua gom hàng cư dân biên giới nhập khẩu

 

Bản chính Bảng kê hàng hóa có xác nhận của Hải quan hoặc Biên phòng

6

Hàng nhập khẩu mua lại của Công ty mua gom hàng biên giới

 

Hóa đơn do Cty mua gom xuất + Bản photo bảng kê hàng hóa có xác nhận của Hải quan hoặc Biên phòng

7

Hàng tạm nhập - tái xuất  vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất

Tờ khai HQ tái xuất + hàng nguyên trạng, đúng tuyến, thời gian, cửa khẩu

8

Hàng Cty trực tiếp nhập khẩu chuyển đến các chi nhánh, cửa hàng hoặc kho thuộc Cty (cùng địa bàn tỉnh, thành phố)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Lệnh điều động hàng

 

9

Hàng Cty trực tiếp nhập khẩu chuyển đến các chi nhánh, cửa hàng hoặc kho (hạch toán độc lập hoặc khác địa bàn tỉnh, TP) thuộc Cty

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn + Lệnh điều động hàng

 

10

Hàng của Cty không trực tiếp nhập khẩu chuyển đến các chi nhánh, cửa hàng hoặc kho thuộc Cty

 

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ +Lệnh điều động hàng + Hóa đơn bán hàng của Cty trực tiếp nhập khẩu

11

Hàng nhập khẩu điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về Công ty

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động/ hoặc hóa đơn

12

Hàng nhập khẩu xuất đi chào hàng; tham gia hội chợ, triển lãm

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động/ hoặc hóa đơn

13

Hàng nhập khẩu (hoặc hàng gia công xuất khẩu) bán cho Cty khác

Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

14

Hàng nhập khẩu tại chỗ (sản xuất tại VN bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại VN theo chỉ định của thương nhân nước ngoài );  Nguyên, phụ liệu của hợp đồng gia công cho Nước ngoài hoặc hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại Việt Nam chuyển đến các đơn vị trực thuộc  Công ty

Bản sao tờ khai hải quan + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu đơn vị trực thuộc cùng tỉnh, TP) hoặc + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn (nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập hoặc không cùng tỉnh, TP) 

 

15

Nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xong bán cho Công ty khác tại VN theo chỉ định của đối tác thuê gia công

Bản chính tờ khai hải quan + Hóa đơn GTGT

 

16

Hàng bán thành phẩm hoặc nguyên, vật liệu nhập khẩu để gia công chuyển đến Công ty khác để gia công lại/gia công tiếp

Hợp đồng gia công lại + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Lệnh điều động.

17

Hàng nhập khẩu mua của cơ quan tịch thu hoặc mua của Dự trữ quốc gia

Hóa đơn bán hàng của Cơ quan bán

18

Hàng nhập khẩu theo quy định phải dán tem hàng nhập khẩU

Ngoài hóa đơn chứng từ phải có tem nhập khẩu dán hàng hóa theo quy định

19

Hàng nhập khẩu thuộc Danh mục nhập khẩu có điều kiện

Ngoài hóa đơn chứng từ phải có giấy phép nhập khẩu

 

HÀNG HÓA NỘI ĐỊA

 

 

1

Mọi hàng hóa Công ty bán cho tổ chức hoặc cho cá nhân

Hóa đơn GTGT

 

Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định

 

2

Hàng Công ty nhận uỷ thác nhập khẩu nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu chuyển về cho Công ty ủy thác

Hóa đơn của Cty nhận ủy thác xuất trả hàng nhập khẩu theo quy định

3

Hàng Công ty nhận uỷ thác nhập khẩu nếu chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu chuyển về cho Công ty ủy thác.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động

 

4

Hàng hóa vận chuyển đến cửa khẩu/ nơi làm thủ tục xuất khẩu

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động .

5

Hàng chuyển đến Công ty nhận uỷ thác xuất khẩu

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động

6

Hàng khuyến mại, hàng quảng cáo, hàng mẫu

 

Hóa đơn GTGT ghi rõ hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu

7

Hàng cho, biếu, tặng, chiết khấu, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ

 

Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) ghi ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT giống như hóa đơn xuất bán

8

Hàng Cty chuyển cho các đơn vị phụ thuộc hoặc điều chuyển giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Lệnh điều động/hoặc có thể sử dụng hóa đơn GTGT

9

Hàng Công ty xuất cho đại lý (bán đúng giá, hưởng hoa hồng)

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý + Lệnh điều động/hoặc hóa đơn GTGT

10

Hàng nông lâm thủy sản đơn vị phụ thuộc thu mua chuyển về Công ty

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Lệnh điều động

11

Hàng hóa do đại lý thu mua chuyển về Cty uỷ thác thu mua

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Lệnh điều động

12

Hàng hóa do đại lý thu mua chuyển về Cty uỷ thác thu mua

 

Hóa đơn đại lý xuất cho cho hàng hóa thu mua và hoa hồng được hưởng (nếu có).

13

Hàng trả lại cho bên bán - bao gồm hàng gửi đi bảo hành - hoặc hàng bên bán đổi lại cho bên mua do không đúng quy cách, chất lượng (toàn bộ hay một phần hàng hóa)

Hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả/đổi do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có) – Nếu là hàng gửi bảo hành thì có Phiếu bảo hành

14

Hàng trả lại cho bên bán khi bên mua là đối tượng không có hóa đơn

 

Văn bản trả hàng ghi rõ loại hàng, số lượng, giá trị, số ngày hóa đơn lý do + hóa đơn (đã nhận khi mua hàng)

15

Hàng bảo hành /sửa chữa xong chuyển về cho người mua nều có thu tiền linh kiện, phụ tùng hoặc/và thu phí sửa chữa + bảo trì

Hóa đơn GTGT ghi giá tiền linh kiện/chi phí sửa chữa + Phiếu bảo hanh

 

Công văn số 2156 ngày 4/6/2007 của Tổng Cục Thuế

 

16

Hàng bảo hành /sửa chữa xong chuyển về cho người mua nều miễn phí sửa chữa + bảo trì

Phiếu xuất kho + Phiếu bảo hành + biên bản giao hàng + hợp đồng (nếu có)

17

Tài sản hàng hóa thuộc hợp đồng cho thuê tài chính/cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (chuyển đi và hoàn trả)

Hóa đơn GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT

 

Thông tư 39/ 2014/TT-BTC ngày 31/3/ 2014 của Bộ Tài Chính

 

18

Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong Công ty; Tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Lệnh điều chuyển tài sản + Bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản (không xuất hóa đơn)

 

19

Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một Cty

Hóa đơn GTGT theo quy định

 

20

Xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả

Hợp đồng + chứng từ liên quan phù hợp giao dịch, không lập hóa đơn GTGT

 

Thông tư 119 /2014/TT-BTC ngày 25/8/ 2014 của Bộ Tài Chính

 

DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH NỘI ĐỊA

1. Dịch vụ đồng kiểm hàng hóa giá trị cao

  • Bên A và Bên B cùng kiểm tra số lượng Hàng Hóa và xác nhận số lượng vào Phiếu Gửi, bản sao Phiếu Gửi được đóng gói cùng với thùng hàng để làm căn cứ xác định số lượng hàng hóa khi đến đầu nhận.
  • Phí đồng kiểm là 1.000 VNĐ/ đơn vị Hàng Hóa, song mức tối thiểu là 20.000 VNĐ và tối đa là 500.000 VNĐ/ 1 Phiếu Gửi.

2. Dịch vụ không đồng kiểm Hàng Hóa giá trị cao (áp dụng đối với loại Hàng Hóa không kiểm đếm được):

  • Bên A sẽ nhận Hàng Hóa theo trọng lượng và niêm phong của Bên B. Khi giao hàng đến Điểm Nhận Bên A sẽ chịu trách nhiệm giao Hàng Hóa theo trọng lượng và niêm phong của Bên B, không chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và chủng loại Hàng Hóa bên trong.
  • Khi gửi Hàng Hóa theo dịch vụ giá trị cao, Bên B phải gửi cho Bên A bản sao (photo) hóa đơn (Hoặc các loại chứng từ) chứng minh giá trị lô hàng đi kèm để Bên A làm căn cứ đền bù khi xảy ra mất mát, hư hỏng (nếu có).
  • Phí dịch vụ: dựa trên bảng giá hiện hành của Bên A

3. Biên nhận giao hàng (nhận hàng)

  • Sau khi giao hàng hóa/tài liệu, bên A phải giao một bản sao Phiếu gửi (giấy màu vàng) với chữ ký của người nhận để Bên B lưu.
  • Phí dịch vụ: dựa trên bảng giá hiện hành của Bên A

4. Hoàn trả hồ sơ giao hàng:

  • Bên A sẽ hoàn trả lại tất cả hồ sơ kèm theo hàng hóa cho Bên B sau khi người nhận ký nhận hàng hóa
  • Phí dịch vụ: dựa trên bảng giá hiện hành của Bên A

5. Phát trả bưu kiện:

  • Trong trường hợp Bên A không thể giao tài liệu/hàng hoá vì bất cứ lý do nào nhưng không giới hạn: sai địa chỉ, không có người nhận ... Bên A sẽ thông báo cho bên B xác nhận yêu cầu trả lại tài liệu/hàng hóa và sẽ trả lại tài liệu/hàng hóa cho Bên B.
  • Phí dịch vụ: dựa trên bảng giá hiện hành của Bên A

6. Hóa đơn, chứng từ kèm theo hàng hóa:

  • Hàng hóa phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ kèm theo. Bên A sẽ thu phí đối với hóa đơn, chứng từ kèm theo hàng hóa.
  • Phí dịch vụ: dựa trên bảng giá hiện hành của Bên A

7. Phí xếp hàng đối với hàng hóa nặng:

  • Đối với hàng hóa có trọng lượng trên 150kg/bưu kiện, Bên A sẽ cộng thêm phí cho việc xếp hàng tại địa chỉ vận chuyển và giao hàng, trừ trường hợp Bên B cung cấp thiết bị bốc xếp.
  • Phí dịch vụ: theo thỏa thuận của các bên

8. Giao hàng trực tiếp

  • Theo yêu cầu của Bên B, Bên A sẽ giao Hàng hoá / Tài liệu trực tiếp theo thông tin chính xác của người nhận như đã nêu trong Phiếu gửi.
  • Phí dịch vụ: theo bảng giá hiện hành của Bên A

9. Bảo hiểm hàng hóa: 

  • Nếu Bên B có nhu cầu mua bảo hiểm cho hàng hóa giá trị cao, hàng hóa dễ vỡ,… Bên A sẽ cung cấp cho Bên B dịch vụ bảo hiểm. Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hay hưu hỏng do lỗi của Bên A, Bên A sẽ bồi thường giá trị hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng theo hóa đơn, chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa do Bên B cung cấp trước khi vận chuyển.
  • Phí dịch vụ: theo bảng giá hiện hành của Bên A

10. Phụ phí đối với vận chuyển đến siêu thị:

  • Trong trường hợp Bên B có nhu cầu vận chuyển hàng hóa đến siêu thị, Bên B phải ghi rõ trong Phiếu gửi thông tin chi tiết về thời gian (chi tiết ngày, giờ) giao hàng và thanh toán phụ phí cho Bên A đối với dịch vụ này. Bên A sẽ vận chuyển hàng hóa theo thời gian được quy định trong phiếu gửi.
  • Phí dịch vụ: theo bảng giá hiện hành của Bên A

11. Giao hàng vào Chủ nhật và ngày lễ:

  • Đối với những yêu cầu vận chuyển hàng hóa/tài liệu vào Chủ nhật, ngày lễ, ngoài phí vận chuyển, Bên A sẽ thu thêm phụ phí giao hàng vào Chủ nhật và ngày lễ.
  • Phí dịch vụ: theo bảng giá hiện hành của Bên A

12. Đóng gói:

  • Trong trường hợp Bên B không thể đóng gói hàng hóa theo quy định của Bên A để đáp ứng tính an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển, Bên A sẽ đóng gói hàng hóa theo yêu cầu của Bên B.
  • Phí dịch vụ: theo bảng giá hiện hành của Bên A
BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH QUỐC TẾ
(THƯ, TÀI LIỆU, GÓI, KIỆN HÀNG HÓA)
(Do Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM  ban hành hiệu lực  từ ngày 01/05/2015)
                     
PHÂN VÙNG Vùng A Vùng B Vùng C Vùng D Vùng E Vùng F Vùng G Vùng H Đơn vị tính: VND
Vùng I Vùng J
Singapore Thailand Hongkong Indonesia, Laos, Taiwan China I Japan China II, Korea (South),
China II
Australia, Bangladesh USA,
Canada, Mexico
Germany, Italia, UK Czech, Norway, Portugal South Africa
THỜI GIAN 1-2 NGÀY 2-3 NGÀY 2-3 NGÀY 3-4 NGÀY 2-3 NGÀY 2-3 NGÀY 3-4 NGÀY 4-5 NGÀY 4-5 NGÀY 5-6 NGÀY
chứng từ 0.5 534,563 592,296 635,417 592,296 635,417 635,417 708,118 722,016 794,360 939,049
1.0 616,886 715,602 779,036 757,297 779,036 779,036 893,433 928,001 1,083,024 1,330,705
1.5 699,208 838,907 922,656 922,299 922,656 922,656 1,078,748 1,133,986 1,371,688 1,722,362
2.0 781,531 962,213 1,066,275 1,087,301 1,066,275 1,066,275 1,264,063 1,339,971 1,660,352 2,114,018
2.5 863,854 1,085,519 1,209,894 1,252,303 1,209,894 1,209,894 1,449,378 1,545,956 1,949,016 2,505,674
                    0
bưu kiện 0.5 KG 577,684 664,283 693,150 678,895 693,150 693,150 750,883 780,105 837,482 1,011,037
1.0 660,007 787,589 836,769 843,897 836,769 836,769 936,198 986,090 1,126,146 1,402,693
1.5 742,330 910,895 980,388 1,008,898 980,388 980,388 1,121,513 1,192,075 1,414,810 1,794,349
2.0 824,652 1,034,201 1,124,008 1,173,900 1,124,008 1,124,008 1,306,828 1,398,060 1,703,474 2,186,006
2.5 906,975 1,157,507 1,267,627 1,338,902 1,267,627 1,267,627 1,492,143 1,604,045 1,992,138 2,577,662
3.0 989,298 1,280,813 1,411,246 1,503,904 1,411,246 1,411,246 1,677,458 1,810,030 2,280,802 2,969,319
3.5 1,071,620 1,404,118 1,554,865 1,668,905 1,554,865 1,554,865 1,862,773 2,016,015 2,569,466 3,360,975
4.0 1,153,943 1,527,424 1,698,484 1,833,907 1,698,484 1,698,484 2,048,089 2,222,000 2,858,130 3,752,631
4.5 1,236,266 1,650,730 1,842,104 1,998,909 1,842,104 1,842,104 2,233,404 2,427,985 3,146,793 4,144,288
5.0 1,318,588 1,774,036 1,985,723 2,163,911 1,985,723 1,985,723 2,418,719 2,633,969 3,435,457 4,535,944
5.5 1,390,576 1,498,914 1,916,230 1,949,729 2,146,092 2,258,706 2,631,118 2,681,011 3,469,313 4,024,546
6.0 1,442,251 1,556,291 2,027,062 2,056,998 2,269,398 2,389,140 2,782,934 2,827,838 3,690,978 4,265,812
6.5 1,493,925 1,613,667 2,137,895 2,164,267 2,392,703 2,519,573 2,934,750 2,974,664 3,912,644 4,507,078
7.0 1,545,599 1,671,044 2,248,728 2,271,536 2,516,009 2,650,006 3,086,566 3,121,491 4,134,309 4,748,344
7.5 1,597,274 1,728,420 2,359,561 2,378,805 2,639,315 2,780,440 3,238,382 3,268,317 4,355,975 4,989,610
8.0 1,648,948 1,785,796 2,470,393 2,486,074 2,762,621 2,910,873 3,390,198 3,415,144 4,577,640 5,230,876
8.5 1,700,623 1,843,173 2,581,226 2,593,343 2,885,927 3,041,306 3,542,014 3,561,971 4,799,305 5,472,142
9.0 1,752,297 1,900,549 2,692,059 2,700,612 3,009,233 3,171,740 3,693,829 3,708,797 5,020,971 5,713,408
9.5 1,803,972 1,957,926 2,802,891 2,807,881 3,132,538 3,302,173 3,845,645 3,855,624 5,242,636 5,954,674
10.0 1,855,646 2,015,302 2,913,724 2,915,150 3,255,844 3,432,606 3,997,461 4,002,450 5,464,302 6,195,940
10.5 1,895,204 2,072,678 2,962,191 2,982,861 3,316,428 3,497,110 4,074,082 4,090,119 5,600,081 6,372,702
11.0 1,934,761 2,130,055 3,010,658 3,050,572 3,377,012 3,561,614 4,150,703 4,177,787 5,735,860 6,549,464
11.5 1,974,319 2,187,431 3,059,125 3,118,283 3,437,596 3,626,118 4,227,323 4,265,455 5,871,639 6,726,226
12.0 2,013,877 2,244,808 3,107,592 3,185,995 3,498,179 3,690,622 4,303,944 4,353,124 6,007,418 6,902,989
12.5 2,053,434 2,302,184 3,156,059 3,253,706 3,558,763 3,755,126 4,380,565 4,440,792 6,143,197 7,079,751
13.0 2,092,992 2,359,561 3,204,526 3,321,417 3,619,347 3,819,630 4,457,185 4,528,460 6,278,976 7,256,513
13.5 2,132,549 2,416,937 3,252,993 3,389,129 3,679,931 3,884,134 4,533,806 4,616,129 6,414,755 7,433,275
14.0 2,172,107 2,474,313 3,301,460 3,456,840 3,740,515 3,948,638 4,610,427 4,703,797 6,550,533 7,610,037
14.5 2,211,665 2,531,690 3,349,927 3,524,551 3,801,098 4,013,142 4,687,047 4,791,465 6,686,312 7,786,799
15.0 2,251,222 2,589,066 3,398,394 3,592,263 3,861,682 4,077,646 4,763,668 4,879,134 6,822,091 7,963,561
15.5 2,290,780 2,646,443 3,446,861 3,659,974 3,922,266 4,142,150 4,840,289 4,966,802 6,957,870 8,140,323
16.0 2,330,338 2,703,819 3,495,328 3,727,685 3,982,850 4,206,653 4,916,909 5,054,470 7,093,649 8,317,086
16.5 2,369,895 2,761,195 3,543,795 3,795,396 4,043,434 4,271,157 4,993,530 5,142,138 7,229,428 8,493,848
17.0 2,409,453 2,818,572 3,592,263 3,863,108 4,104,017 4,335,661 5,070,151 5,229,807 7,365,207 8,670,610
17.5 2,449,011 2,875,948 3,640,730 3,930,819 4,164,601 4,400,165 5,146,771 5,317,475 7,500,986 8,847,372
18.0 2,488,568 2,933,325 3,689,197 3,998,530 4,225,185 4,464,669 5,223,392 5,405,143 7,636,765 9,024,134
18.5 2,528,126 2,990,701 3,737,664 4,066,242 4,285,769 4,529,173 5,300,013 5,492,812 7,772,544 9,200,896
19.0 2,567,684 3,048,078 3,786,131 4,133,953 4,346,353 4,593,677 5,376,633 5,580,480 7,908,323 9,377,658
19.5 2,607,241 3,105,454 3,834,598 4,201,664 4,406,936 4,658,181 5,453,254 5,668,148 8,044,102 9,554,420
20.0 2,646,799 3,162,830 3,883,065 4,269,375 4,467,520 4,722,685 5,529,875 5,755,817 8,179,881 9,731,183
Ghi Chú  
Phí trên chưa bao gồm:10% VAT, 5% phụ phí xăng dầu, phí bảo hiểm cho hàng hóa giá trị cao hoặc dễ vỡ. Không bao gồm thuế nhập khẩu nếu phát sinh.  
3- Không bao gồm chi phí đặc biệt như lưu kho, kiểm dịch, kiểm định, hàng nặng công kềnh.  
Cách tính phí như sau: Trọng lượng thực tế hoặc lấy (D x R x Ccm/6000 cho hàng nhẹ cồng kềnh. 5- Mỗi kiện hàng không quá 20kgs.  
Qui định về dịch vụ:  
* Những điều kiện về chuyển phát được ghi ràng mặt sau chủ không vận đơn. * Thông tin về hàng hóa phải được báo vào buổi sáng.  
* Thời gian nhận hàng chuyển trong ngày: Trước 16:00 từ thứ Hai - Thứ Sáu (Thứ Bảy chỉ nhận hàng trước 12g)  
Riêng các khu vực: Long An, Mỹ Phước, Long Thành, Trảng bàng nhận hàng vào buổi sáng * Điều kiện chi trả: Khách hàng thể trả trước bên VN hoặc người nhận trả sau.  
* Thời gian chi trả: trả trước bằng VND khi nhận hàng hoặc trả cuối tháng khi đã hợp đồng.  
* Thời gian giao hàng: 2-3 ngày ngoại trử bị hoãn chuyến bay hoặc Hải quan bên Nhật cần kiểm tra hàng hóa.  
* Min charge for sending cargoes on Sat: US$ 200.00/sshipment (cargo information before 15:00 PM Friday) Chúng tôi không nhận vận chuyển các loại hàng hóa dưới đây:  
* Thú vật, cây trồng, hoa tươi, hạt giống trái cây tươi.  
* Hàng hóa giá trị cao: tiền mặt, ngân phiếu, đồ trang sức, đá quí, đồ cổ  
* Hàng hóa nguy hiểm: Các loại khí, kiếm, vật dễ cháy nổ, các loại bình xịt * Hóa chất: Các loại hóa chất, thuốc gây nghiện, thuốc độc.  
* Các loại khác: Hàng nhái, hàng giả, đất cát, các vật dụng bị nghiêm câm bởi thỏa ước Washington  

QUY TRÌNH CHUYỂN PHÁT QUỐC TẾ

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CHUYỂN PHÁT QUỐC TẾ

1. Nguyên tắc hoạt động chung

Quá trình giao nhận phải tuyệt đối tuân thủ các quy định, quy trình kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính theo luật định và các quy định cụ thể về công tác an toàn của công ty:

  • Thư, tài liệu…bỏ vào phong bì của công ty, dán niêm phong sau đó tính giá, ghi thông tin đầy đủ vào vận đơn.
  • Khi bưu gửi là gói, kiện hàng hóa:
  • Không hận vận chuyển vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật Việt Nam cấm lưu thông, bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật.
  • Gói, kiện hàng hóa phải được gói bọc chắc chắn, bao bì phù hợp với hình thức và tính chất của vật phẩm bên trong, phù hợp với các điều kiện vận chuyển.
  • Tăng cường công tác kiểm tra nội dung hàng hóa trước khi nhận chuyển phát. Đình chỉ vận chuyển, phát bưu phẩm không thuộc danh mục cho phép.
  • Gói, kiện hàng hóa thuộc loại dễ vỡ chỉ được chấp nhận vận chuyển khi đã tư vấn cho khách hàng quy cách đóng gói và lưu ý khách hàng về việc tăng trọng lượng chịu cước và phụ phí phát sinh khác nếu có.
  • Gói, kiện hàng hóa cồng kềnh phải đo kích thước và lưu ý khách hàng về trọng lượng chịu cước trước khi gửi, nhận.
  • Trọng lượng và kích thước của gói, kiện hàng hóa phải được ghi rõ trên vận đơn và ngoài thùng, vật dụng chứa gói, kiện hàng hóa.
  • Trường hợp vỏ bọc của bưu gửi bị hư hại, rách, công ty sẽ kiểm kê - lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu để đảm bảo an toàn cho bưu gửi.
  • Sẵn sàng tố giác, phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện để các cơ quan chức năng thực hiện nghĩa vụ khi phát hiện bưu phẩm có hàng hóa vi phạm pháp luật.
  • Toàn bộ phương tiện chuyển chở của công ty dùng để vận chuyển thư, tài liệu, bưu gửi đều được tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ tại trung tâm bảo dưỡng.
  • Thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thông công nghệ kỹ thuật: máy tính, mạng, tổng đài….
  • Trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, phòng chống cháy nổ theo quy định.
  1. Những mặt hàng cấm xuất khẩu, không nhận vận chuyển qua đường hàng không và gửi có điều kiện, giới hạn số lượng :

Hàng hóa cấm xuất khẩu:

(theo Nghị định số 12 /2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)

STT

Mô tả hàng hóa

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2

 a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

b) Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

3

 a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

4

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước..

5

 a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong "sách đỏ" mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.

 b)Các loài thủy sản quý hiếm.

c) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

6

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.

7

 a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Những mặt hàng không nhận vận chuyển qua đường Hàng không:

  • Pin & các sản phẩm có pin bên trong (như đồng hồ, điện thoại, laptop…)
  • Nguồn điện hoặc các sản phẩm tích điện, sản phẩm có từ trường (nam châm).
  • Nước hoa, mỹ phẩm và các sản phẩm dạng lỏng, dạng bột khác…
  • Bình xịt, bình khí nén hoặc các vật khẩm có thể gây mất an toàn khác.

Các mặt hàng phải xin giấy phép xuất khẩu theo quy định của Việt Nam (gửi có điều kiện):

St

Mặt hàng

Giấy phép

Tài liệu tham khảo

1

Mẫu khoáng sản

(cụ thể: đá granit)

- Giấy phép khai thác, xuất khẩu, công

văn xin xuất hàng gửi Hải quan

Thông tư 41-2012-TT-BCT

về xuất khẩu khoáng sản

2

Gỗ và các sản phẩm từ gỗ

- Giấy phép.

- Hun trùng.

Thông  tư  88-2011-TT- BNNPTNT

3

Hạt nhựa, bột sắt, bột ma sát,…

- MSDS

- Công văn cam kết gửi hàng không

Quy định về an toàn bay của Hàng không

4

Sách báo, ổ đĩa cứng

- Kiểm tra của Sở Thông tin truyền thông, Sở Văn hóa thể thao du lịch (Công văn cam kết văn hóa phẩm)

Nghị định 32-2012-ND-CP

Dịch vu chuyển phát quốc tế không cung ứng dicḥvụ cho các mặt hàng:

  • Các sản phẩm tươi sống; hạt giống, giống cây trồng, hoa tươi, vật nuôi.
  • Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), tiền mặt, thẻ tín dụng, các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý.
  • Hóa mỹ phẩm, hóa chất, hóa chất gây cháy, nổ (bình ga, bình xịt, bình khí nén, kiếm, vũ khí hoặc vật dụng có tính sát thương cao...)
  • Thuốc & dược phẩm.
  • Hàng giả, hàng nhái các thương hiệu đã được đăng ký sở hữu trí tuệ, sản phẩm vi phạm công ước Washington
  • Khoáng sản.
 
  • Hàng thực phẩm, thực phẩm có chứa thịt động vật và các phụ gia
  • Xăng, dầu các loại chất đốt.
  • Sản phẩm có gắn pin.
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  • Phim, băng, đĩa hình sao chép, không có dán nhãn kiểm soát theo quy định.
  • Nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá.
  • Hàng dễ vỡ (Tivi, màn hình Tivi, sản phẩm có kiếng).
  • Đồ uống có cồn (rượu, bia…) , hóa chất dạng lỏng (sơn, chất tẩy rửa…).
  • Các loại hàng hóa cấm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Dịch vu chuyển phát quốc tế nhận cung ứng dịch vụ cho các mặt hàng có giới hạn số lượng:

  • Cà phê, trà, hạt điều (đã qua chế biến với đầy đủ quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm, có nhãn mác chứng minh nguồn gốc rõ ràng)
  • Trọng lượng: net weight dưới 10 kg
  • Trường hợp gửi cả 3 loại cà phê, trà và hạt điều trong cùng 1 bill hàng, tổng trọng
  • Trọng lượng của cả 3 mặt hàng phải dưới 10 kg
  • Phí kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm phát sinh (nếu có) tại Nhật: 100 USD/ 1 mặt hàng

QUY TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ CHUYỂN BƯU PHẨM, BƯU KIỆN

TRONG NƯỚC & QUỐC TẾ

 

  1. KHÁI NIỆM BƯU PHẨM VÀ BƯU KIỆN 
    1. Bưu phẩm (BP) gồm:

Thư: Là bản chữ viết, sao in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi và người nhận. Thư được bỏ trong phong bì dán kín và được đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật. Khối lượng tối đa 2kg và không được để vật phẩm, hàng hóa trong thư.

Ấn phẩm: Là những tài liệu không có tính chất thông tin riêng. Khối lượng tối đa là 2 kg.

Gói nhỏ: Là gói đựng vật phẩm hàng hóa nhưng có tính chất thông tin riêng. Khối lượng tối đa là 2 kg.

  1. Bưu kiện (BK) gồm:

Bưu kiện: Là những kiện hàng nặng đựng vật phẩm hàng hóa.

Bưu kiện cồng kềnh: Là bưu kiện có hình thức hay nội dung đặc biệt hoặc không thể xếp chung cùng các bưu kiện khác, hoặc đòi hỏi cách thức bảo vệ riêng.

  1. QUY TRÌNH NHẬN BƯU PHẨM, BƯU KIỆN

Công ty SG SAGAWA Việt Nam (viết tắt SAGAWA) cung cấp dịch vụ chuyển phát các loại bưu phẩm, bưu kiện theo chỉ tiêu thời gian công bố từ thứ 2 đến thứ 7.

Thời gian làm việc:

  • Từ thứ 2 đến thứ 6: 8.00 – 17.00
  • Thứ 7: 8.00 -12.00

Ngoài thời gian trên, khi khách hàng có nhu cầu nhận phát theo yêu cầu (theo giờ hẹn, chủ nhật và nghỉ lễ), Quý khách có thể liên hệ với SAGAWA qua số tổng đài: 1900 54 55 96 để được phục vụ.

  1. Nhận BP, BK từ khách hàng:
  1. Bước 1
  • Nhân viên nhận đủ số lượng, trọng lượng BP, BK;
  • Ký nhận phiếu gửi của Khách hàng (Ghi rõ thời gian, ngày, tháng, năm, tên).
  • Trường hợp không xác định được trọng lượng BP, BK tại khách hàng gửi, khi chuyển BP, BK về đơn vị xác định trọng lượng để tính cước, đơn vị nhận phải thông báo lại trọng lượng tính cước cho khách hàng gửi và yêu cầu khách hàng gửi xác nhận.
  1. Bước 2:
  • Đối với thư: Nhân viên nhận đề nghị người gửi phân loại thư có nội dung là hóa đơn và ghi rõ số lượng hóa đơn, số hóa đơn đặt lên mặt phong bì và phiếu gửi để quản lý.
  • Đối với hàng:

+ Nhân viên nhận kiểm tra nội dung hàng hóa, kiểm tra và tư vấn cho khách hàng đóng gói hàng hóa đúng theo quy định của Sagawa (có quy định riêng).

+ Trường hợp hàng hóa không đảm bảo an toàn phải đề nghị khách hàng xác nhận vỡ hỏng không khiếu nại lên phiếu gửi hoặc báo cáo chỉ huy trực tiếp để nhận và báo cáo khi kết nối.

+ Đề nghị khách hàng sao y hóa đơn, chứng từ để trong thùng hàng để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan chức năng trên đường vận chuyển (nếu có).

+ Đề nghị khách hàng không dán hóa đơn, chứng từ gốc lên thùng hàng hoặc bỏ vào trong thùng hàng. Hóa đơn, chứng từ gốc cần được để vào trong phong bì và gửi theo phiếu gửi hàng riêng.

+ Nhân viên nhận hàng tư vấn và đề nghị khách mua bảo hiểm hàng hóa.

  1. Bước 3: Xác nhận với khách hàng để điền đúng trên phiếu gửi hàng về thông tin BP, BK; loại dịch vụ; cước phí dịch vụ; COD; người thanh toán phí
  2. Bước 4: Lập biên bản bàn giao tổng (bản cứng) gửi kèm theo BP, BK cho người nhận kết nối (Theo quy định riêng về thực hiện biên bản bàn giao).
  3. Bước 5: Đối với hàng giá trị cao, hàng dễ mất, hàng dễ vỡ hỏng phải lập bảng kê riêng bàn giao trực tiếp từng phiếu gửi cho người nhận kết nối (có quy định riêng).
  4. Bước 6: Lưu biên bản bàn giao.
  1. Nhận, khai thác và kết nối BP, BK tại các kho:
  1. Nhận BP, BK vào kho:
  • Bước 1:

+ Nhân viên giao nhận nhập trên phần mềm và đối chiếu với Biên bản bàn giao.

+ Nhân viên kết nối kiểm tra số lượng BP, BK biên bản bàn giao.

+ Nhân viên kết nối và nhân viên giao nhận ký biên bản bàn giao.

  • Bước 2: Đối soát số lượng BP, BK nhận vào kho so với bảng kê chi tiết của nơi gửi. Kiểm tra nơi nhận Hóa đơn chứng từ gửi kèm theo hàng (Theo quy định Hóa đơn, chứng từ gửi kèm theo hàng).
  • Bước 3:

+ Đối với Hàng giá trị cao, hàng dễ thiếu trọng lượng, mất niêm phong hoặc đối với các kiện bị rách, vỡ phải mở kiện hàng kiểm tra số lượng sản phẩm bên trong, và lập biên bản có xác nhận của người giao hàng.

+ Đối với “Hàng dễ vỡ”phải trực tiếp kiểm tra từng kiện hàng về an toàn hàng hóa khi nhập vào kho.

  1. Khai thác và kết nối hàng ra khỏi kho:
  • Bước 1: Lập bảng kê tổng cho từng nhân viên số lượng BP, BK và ký xác nhận.
  • Bước 2: Bàn giao riêng hóa đơn chứng từ gửi kèm theo hàng.
  • Bước 3: Đối với hàng giá trị cao, hàng dễ mất, hàng dễ vỡ hỏng, phải lập bảng kê riêng bàn giao trực tiếp từng phiếu gửi, cho người nhận.
  • Bước 4: Lưu biên bản bàn giao.
  • Bước 5: Sau khi bàn giao xong, nhân viên quản lý kho kiểm tra BP, BK tồn của tuyến và cập nhật tình hình xử lý BP, BK tồn, đồng thời tìm kiếm các phiếu gửi thất lạc (nếu có).
  • Bước 6: Nhân viên nhận hàng nhập phiếu gửi giao trên hệ thống.

 

  1. Phát BP, BK cho khách hàng:
  1. Bước 1:
  • Nhân viên đi phát nhận đủ số lượng, trọng lượng BP, BK theo bảng kê phát, ký nhận vào bảng kê.
  • Kiểm tra nhận hóa đơn chứng từ gửi kèm theo hàng (Đúng quy định Hóa đơn, chứng từ gửi kèm theo hàng).
  • Sắp xếp lịch trình giao hàng theo yêu cầu của khách (nếu có), theo tuyến đường để hạn chế việc dỡ hàng lên xuống nhiều lần.
  1. Bước 2:
  • Đối với Hàng giá trị cao, hàng dễ thiếu trọng lượng, mất niêm phong hoặc đối với các kiện bị rách, vỡ phải mở kiện hàng kiểm tra số lượng sản phẩm bên trong lập biên bản có xác nhận của người giao hàng.
  • Đối với “Hàng dễ vỡ hỏng”  phải trực tiếp kiểm tra từng kiện hàng về an toàn hàng hóa khi nhận đi phát.
  1. Bước 3: Kiểm tra phát đúng địa chỉ và người có trách nhiệm nhận BP, BK (tuyệt đối không phát qua trung gian như bảo vệ, người quen, nhờ phát, nhờ hàng xóm nhận, nhét BP, BK qua cửa v.v…)
  2. Bước 4:
  • Đề nghị người nhận tự tay ký, ghi rõ họ tên, ghi rõ giờ, ngày tháng nhận BP, BK lên phiếu gửi.
  • Nếu hàng hóa có hóa đơn chứng từ gửi kèm thì phải đề nghị người nhận ghi vào phiếu gửi: Đã nhận đủ hàng + Hóa đơn số … và ký nhận.
  1. Bước 5: Nhân viên phát cập nhật POD bằng điện thoại ngay tại thời điểm phát hàng, và hoàn trả liên 3 (màu xanh), liên vàng 4 (màu vàng) cho nhân viên kết nối theo quy định.
  1. Xử lý nội dung phát sinh khi phát BP, BK cho khách hàng nhận:
  1. Đối với hàng có niêm phong hoặc các hàng khác khi phát, khách hàng đề nghị được kiểm tra sản phẩm trong kiện hàng:
  • Nhân viên phát hàng đề nghị người nhận kiểm tra niêm phong, tình trạng bên ngoài kiện hàng trước (tình trạng móp méo, bục rách, vỡ hỏng, ướt) sau đó mới mở hàng kiểm tra sản phẩm bên trong.
  • Trường hợp thiếu sản phẩm trong kiện, sản phẩm bị vỡ hỏng, nhân viên phát đề nghị người nhận xác nhận vào biên bản:

+ Số phiếu gửi, số thùng bị lỗi, kiện hàng còn (hoặc mất) niêm phong

+ Tình trạng bên ngoài kiện hàng trước khi mở kiện (móp méo, bục rách, vỡ hỏng, ướt).

+  Đồng thời nhân viên phát chụp ảnh lại kiện hàng bị lỗi.

+ Khi về đến đơn vị nhân viên phát hàng gửi email: ảnh kiện hàng bị lỗi, ảnh biên bản lỗi vào email nhóm báo cáo và tiến hành các bước xử lý tiếp theo.

  1. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại:

Tất cả các nhân viên bộ phận chuyển phát, nhóm trưởng, giám sát và Trưởng phòng chuyển phát có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại của khách hàng và các phòng, ban trong nội bộ công ty về các nội dung:

  • Cập nhật POD, thời gian chuyển phát BP, BK; BP, BK đang thất lạc, địa danh phát BP, BK; Hóa đơn chứng từ gửi kèm theo hàng hóa vận chuyển..
  • Có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại của khách hàng và các phòng ban trong nội bộ công ty về các nội dung: Mất, vỡ hỏng BP, BK; Mức đền bù, thủ tục, thời gian giải quyết đền bù; Trả lời khách hàng bằng văn bản đối với các lỗi phải đền bù (Nếu có yêu cầu); Chuyển tiền đền bù hoặc giảm trừ tiền cước, tiền công nợ đối với các lỗi phải đền bù.
  • Có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại của khách hàng và các phòng, ban trong nội bộ công ty về các nội dung: Sai cước, sai trọng lượng, sai dịch vụ tính cước, sai hóa đơn tính cước, xuất tách Hóa đơn, thanh toàn đầu người nhận v.v…
  1. Nhận thông tin khách hàng khiếu nại:
  • Nhân viên Sagawa nhận thông tin khiếu nại từ khách hàng tuyệt đối không được từ chối việc nhận thông tin khiếu nại và đề nghị khách hàng cung cấp các thông tin:
  • Người nhận thông tin khiếu nại có trách nhiệm đề nghị khách hàng cung cấp thông tin:

+ Số phiếu gửi BP, BK khách hàng khiếu nại

+ Nội dung chi tiết khách hàng khiếu nại;

+ Tên của khách hàng khiếu nại, tên công ty, số điện thoại (hoặc email).

  • Căn cứ vào nội dung khiếu nại của khách hàng sẽ chuyển thông tin khiếu nại đến bộ phận liên quan để trực tiếp giải quyết đến kết quả cuối cùng.
  • Trưởng phòng chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xác nhận lại với khách hàng khiếu nại nội dung khiếu nại và thời gian dự kiến đưa ra kết quả trả lời qua email hoặc điện thoại.
  • Trường hợp nhân viên nhận phát bằng xe ô tô, xe máy nhận thông tin khiếu nại của khách hàng, người nhận khiếu nại có trách nhiệm chuyển thông tin cho chỉ huy trực tiếp ngay tại thời điểm nhận thông tin.
  1. Giải quyết khiếu nại:
  • Nhân viên Sagawa chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại chậm nhất 30 phút (kể từ khi nhận được khiếu nại) phải trả lời kết quả nội dung khiếu nại qua điện thoại hoặc email (nếu có).
  • Trường hợp sau 30 phút chưa đưa ra được câu trả lời cuối cùng, nhân viên Sagawa chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại vẫn phải vẫn phải trả lời khách hàng khiếu nại những thông tin ban đầu và hẹn thời gian trả lời kết quả cuối cùng các nội dung khách hàng khiếu nại (thời gian trả lời kết quả cuối cùng không quá 24 giờ kể từ khi nhận được thông tin khiếu nại).

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh các loại thư, bưu gửi theo chỉ tiêu toàn trình đã công bố trước. Đảm bảo dịch vụ được chuyển phát nhanh chóng, chính xác, an toàn và thuận lợi nhất, Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chuyển phát có hiệu lực từ 01/06/2015.

Chi tiết tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM như sau:

  1. ĐỊNH NGHĨA

Các định nghĩa sau áp dụng cho các điều khoản và điều kiện được nêu dưới đây chi phối Hợp đồng vận chuyển và/hoặc thực hiện Các dịch vụ khác giữa Người gửi hàng và Công ty.

  1. Công ty hoặc SGV có nghĩa là Công ty TNHH SG SAGAWAVIỆT NAM, bao gồm cả các chi nhánh và văn phòng giao dịch của Công ty TNHH SG SAGAWAVIỆT NAM tại các tỉnh, thành phố.
  2. Hợp đồng” có nghĩa là Hợp đồng vận chuyển hoặc Hợp đồng cho Các dịch vụ khác được ký kết giữa Công ty và Người gửi ,bao gồm cả các phụ lục và các sửa đổi, bổ sung vào từng thời điểm.
  3. “Người gửi” có nghĩa là Người gửi Lô hàng, người giữ phiếu gửi hàng, người nhận và chủ của Lô hàng hay bất kỳ bên nào có quyền lợi pháp lý đối với Lô hàng đó, hay bất kỳ bên nào có quyền lợi đối với việc thực hiện Các dịch vụ khác.
  4. “Vận chuyển” có nghĩa và bao gồm toàn bộ các hoạt động và dịch vụ mà Công ty thực hiện có liên quan đến việc vận chuyển Lô hàng;
  5. “Các dịch vụ khác” có nghĩa là tất cả các dịch vụ khác ngoài dịch vụ Vận chuyển cơ bản được Công ty thực hiện,ví dụ như việc lưu kho, phân loại, sắp xếp, tập hợp, đóng gói, lắp đặt, các dịch vụ giá trị gia tăng và quản lý việc Vận chuyển;
  6. “Lô hàng” có nghĩa hàng hóa hay tài liệu bất kỳ loại nào (cho dù hàng rời hoặc trong một hay nhiều gói hàng) mà Công ty đã nhận để vận chuyển từ một địa chỉ này đến địa chỉ khác,  hoặc Công ty đã nhận để thực hiện Các dịch vụ khác
  7. “Hàng cấm” có nghĩa là bất kỳ hàng hóa hay tài liệu bị cấm buôn bán, tiêu thụ và vận chuyển theo qui định của pháp luật, hay quy chế, quy định tại bất kỳ quốc gia nào mà hàng được chuyển đi hay đến.
  1. KÝ HỢP ĐỒNG

Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giao kết giữa Người gửi với Công ty hoặc với các chi nhánh của Công ty ở các tỉnh, thành phố khác, nơi đã nhận Lô hàng để vận chuyển hoặc, tùy theo từng trường hợp cụ thể, để thực hiện Các dịch vụ khác cho Người gửi. Người gửi đồng ý rằng Công ty có thể ký Hợp đồng cho toàn bộ các dịch vụ hoặc từng Hợp đồng cho từng loại dịch vụ theo các điều khoản, điều kiện mà Công ty quy định.

  1. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA CÔNG TY

Khi giao Lô hàng cho Công ty, Người gửi hiển nhiên chấp nhận các điều khoản, điều kiện nêu ra trong phiếu gửi hàng hoặc Hợp đồng vận chuyển hoặc Hợp đồng thực hiện Các dịch vụ khác nhân danh chính Người gửi hoặc bất kỳ người nào khác có quyền lợi đối với Lô hàng hoặc đối với việc thực hiện Các dịch vụ khác ,cho dù Người gửi có ký hoặc không ký tên lên phiếu gửi hàng của Công ty hay không. Các điều khoản và điều kiện cũng được áp dụng cho các bên mà Công ty sử dụng hay thuê thầu phụ cũng như các nhân viên, giám đốc hay đại lý của Công ty để thực hiện việc nhận hàng, vận chuyển, giao Lô hàng hoặc thực hiện Các dịch vụ khác. Chỉ người đại diện có thẩm quyền của Công ty mới có thể đồng ý với những thay đổi của các điều khoản , điều kiện này bằng văn bản. Khi Người gửi giao Lô hàng cho Công ty với chỉ thị bằng miệng hay bằng văn bản mâu thuẫn với các điều khoản, điều kiện này thì các điều khoản và điều kiện này sẽ được ưu tiên áp dụng.

  1. PHẠM VI HỢP ĐỒNG
    1. Cho dù việc Vận chuyển Lô hàng tạo thành một phần của một hợp đồng khác giữa Người gửi và Công ty, các điều khoản và điều kiện này cũng sẽ được áp dụng cho hợp đồng đó đối với bất kỳ việc Vận chuyển hàng hóa nào theo Hợp đồng này.
    2. Khi giao kết bất kỳ loại Hợp đồng nào với Công ty có liên quan đến việc Vận chuyển hàng hóa, Người gửi đồng ý rằng:
      1. Hợp đồng là Hợp đồng Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ nếu việc Vận chuyển Lô hàng thật sự tiến hành bằng đường bộ;
      2. Hợp đồng là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nếu việc vận chuyển lô hàng thật sự tiến hành bằng đường hàng không;
  1. Hợp đồng là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển nếu việc vận chuyển lô hàng thật sự tiến hành bằng đường biển;
  2. Hợp đồng là hợp đồng thực hiện các dịch vụ khác nếu không liên quan đến các dịch vụ vận chuyển
  1. ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NGUY HIỂM / HÀNG CẤM
    1. Hàng hóa nguy hiểm

Ngoại trừ trường hợp chỉ ra tại mục 5.1 (ii) bên dưới, Công ty không Vận chuyển hàng hóa, và cũng không thực hiện Các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa, mà theo nhận định của Công ty là hàng hóa nguy hiểm, bao gồm và không giới hạn những hàng hóa được quy định trong hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO), các quy định hàng hóa nguy hiểm của Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế (IATA), mã Hàng hóa Nguy hiểm Hàng hải Quốc tế, Thỏa thuận Châu Âu liên quan đến các quy định vận chuyển quốc tế hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ (ADR) hay bất kỳ các luật lệ trong nước hay quốc tế khác có thể áp dụng cho việc vận chuyển hoặc thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa nguy hiểm

Tùy theo khách hàng, công ty có thể chấp nhận vận chuyển một số hàng hóa nguy hiểm, hoặc thực hiện các dịch vụ khác. Hàng hóa nguy hiểm của người gửi chỉ được chấp nhận nếu người gửi tuân thủ theo các quy định được áp dụng (tham khảo tại điều5.1(i) ) và các yêu cầu  của công ty. Công ty sẽ gửi hóa đơn phí phụ trội của hàng hóa nguy hiểm khi chấp nhận lô hàng của người gửi.

    1. Các mặt hàng cấm

Chúng tôi không chấp nhận các Lô hàng có chứa các mặt hàng cấm.

  1. KIỂM TRA HÀNG HÓA

Người gửi đồng ý rằng Công ty hay bất kỳ cơ quan nhà nước nào có thể mở ra và kiểm tra Lô hàng của Người gửi bất kỳ lúc nào.

 
  1. THỜI GIAN VÀ LỘ TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG

Thời gian giao hàng của Công ty không bao gồm những ngày cuối tuần, những ngày nghỉ lễ và những ngày nghỉ của ngân hàng cùng với việc chậm trễ gây ra do hải quan hay các sự kiện khác ngoài tầm kiểm soát của Công ty. Lộ trình và cách thức Vận chuyển Lô hàng sẽ tùy Công  ty định đoạt.

  1. ĐỊA CHỈ KHÔNG CHÍNH XÁC

Nếu Công ty không thể giao Lô hàng vì địa chỉ không đúng, Công ty sẽ nỗ lực hợp lý để tìm ra đúng địa chỉ.Công ty sẽ thông báo cho Người gửi biết để điều chỉnh việc giao hàng hay cố gắng giao Lô hàng tới đúng địa chỉ mặc dù có thể áp dụng cước phí phụ trội nếu địa chỉ đúng khác với địa chỉ ghi trên phiếu gửi hàng hay nhãn đính trên Lô hàng của Người gửi.

  1. CÁC CHUYẾN/ LÔ HÀNG KHÔNG THỂ GIAO ĐƯỢC VÀ BỊ TỪ CHỐI

Khi không thể giao được Lô hàng, Công ty sẽ để lại thông báo tại địa chỉ người nhận (ghi rõ rằng đã cố gắng giao hàng tại địa điểm đó). Nếu không giao hàng được sau khi cố gắng thêm một lần nữa hay người nhận không chấp nhận việc giao hàng, Công ty sẽ liên hệ với Người gửi và thỏa thuận hành động kế tiếp cho phù hợp. Người gửi đồng ý thanh toán cho công ty bất kỳ chi phí nào mà Công ty phải chịu trong việc giao nhận, định đoạt hay trả lại Lô hàng và cước phí (nếu có) để cố gắng giao hàng lần thứ ba hay hơn nữa và đối với hành động kế tiếp thích hợp được thỏa thuận. Nếu Người gửi không chỉ thị cho Công ty trong thời hạn 30 ngày sau lần cố gắng giao hàng thứ hai,thì Người gửi đồng ý rằng nội dung của Lô hàng sẽ được tiêu hủy hay bán đi tùytheo Công ty mà Công ty không phải chịu thêm trách nhiệm gì đốivới Người gửi.

  1. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

Người gửi bảo đảm và cam kết với Công ty rằng:

    1. Nội dung của Lô hàng, bao gồm nhưng không giới hạn trọng lượng và số lượng mặt hàng, đãđược mô tả thích hợp và đầy đủ trên phiếu gửi hàng của Công ty;
    1. Nội dung của Lô hàng đã được dán nhãn đúng và các nhãn này đã được đính an toàn vào chỗmà Công ty có thể dễ dàng nhìn thấy ở mặt ngoài Lô hàng;
    1. Địa chỉ đầy đủ của người nhận hàng bao gồm địa chỉ đã được ghi vào phiếu gửi hàng củaCôngty;
    2. Địa chỉ đầy đủ của người nhận hàng bao gồm địa chỉ đã được Người gửi ghi chính xác và dễ đọc trên nhãn địa chỉ đính an toàn ở vị trí mà Công ty có thể thấy rõ ở mặt ngoài của Lô hàng;
    1. Nội dung của Lô hàng đã được Người gửi chuẩn bị và đóng gói an toàn, cẩn thận để bảo vệ Lô hàng khỏi các rủi ro trong quá trình vận chuyển thông thường hoặc đã yêu cầu Công ty thực hiện các dịch vụ đi kèm, và đã thanh toán chi phí các dịch vụ này.
    1. Người gửi đã đính chắc một nhãn thông báo trọng lượng ở chỗ mà Công ty có thể dễ dàng nhìn thấy bên ngoài Lô hàng đối với tất cả các mặt hàng.
    1. Khi Người gửi yêu cầu Công ty tính phí người nhận hay người thứ ba, nếu người nhận và người thứ ba không chịu thanh toán cho Công ty, Người gửi ngay lập tức sẽ thanh toán hóa đơn cho Công ty cùng với đầy đủ chi phí hành chính trong vòng 15 ngày kể từ khi Công ty gửi hóa đơn thanh toán cho Người gửi;
    1. Người gửi phải tuân thủ tất cả các luật và quy định áp dụng;

 

  1. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY

Công ty sẽ chịu trách nhiệm về bất kỳ mất mát, hư hỏng hay sự chậm trễ của bất cứ phần nào hay toàn bộ Lô hàng của Người gửi phát sinh từ việc Vận chuyển theo đúng quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại Công ty đã ban hành.

  1. NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ

Công ty không chịu trách nhiệm nếu Công ty không thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào đối với Người gửi như là kết quả của:

 
    1. Những tình huống ngoài tầm kiểm soát của Công ty (không giới hạn đối với):
      1. Thiên tai bao gồm động đất, gió xoáy, bão các loại, lũ lụt, lốc xoáy, hoả hoạn, bệnh dịch, sương mù, tuyết hoặc sương giá;
      2. Sự kiện bất khả kháng bao gồm (và không giới hạn) chiến tranh, tai nạn, những hành vi của nước thù địch, đình công, lệnh cấm vận, những hiểm họa từ không khí, các tranh chấp ở nước sở tại hay các cuộc bạo động của dân chúng;
      3. Những trường hợp gián đoạn mạng lưới giao thông đường bộ trên quy mô toàn quốc hay quy mô địa phương và những trục trặc cơ học xảy ra cho các phương tiện Vận chuyển hay máy móc;
      4. Những khuyết tật tiềm ẩn hay thiếu sót vốn có của hàng hoá gửi đi;
      5. Những hành vi tội phạm của các bên thứ ba, như trộm cắp và phóng hỏa.
    1. Những hành vi hay thiếu sót của Người gửi hay của bên thứ ba như: Người gửi vi phạm (hay bất kỳ bên nào khác đòi quyền lợi đối với hàng hóa khiến Người gửi vi phạm) nghĩa vụ của mình theo quy định của những điều khoản và điều kiện này.
    2. Nội  dung  hàng  gửi  có  chứa   bất   kỳ   món   đồ  nào   thuộc   loại   hàng   cấm  dù  là   do nhầm lẫn Công ty có thể đã chấp nhận chuyến hàng đó.

 

  1. HÀNG HOÁ CÓ GIÁ TRỊ

SGV không nhận Vận chuyển các loại hàng hoá có giá trị như đá quý, kim loại quý, nữ trang, tiền, các giấy tờ có giá, các tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ và các giấy tờ quan trọng bao gồm hộ chiếu, tài liệu/ hồ sơ thầu, cổ phiếu...Tuynhiên,nếu Người gửi hàng yêu cầu Công ty vận chuyển những loại hàng này thông qua hệ thống phân phối hàng hóa của Công ty, Người gửi phải gánh chịu mọi rủi ro như đối với những hàng hóa thông thường khác.

  1. THỜI GIAN TOÀN TRÌNH

Thời gian toàn trình là khoảng thời gian tính từ khi thư, bưu gửi được chấp nhận đến khi được phát hợp lệ cho người nhận trên địa chỉ nhận:

  • Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM cam kết chỉ tiêu thời gian toàn trình như sau:

+ Thời gian toàn trình: Thời gian toàn trình của từng loại dịch vụ được quy định chi tiết tại Bảng giá cước dịch vụ

+ Thời gian toàn trình cũng có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của khách hàng hoặc có yêu cầu kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước chức năng trong quá trình cung ứng dịch vụ. Sự

 

thay đổi thời gian toàn trình này sẽ được Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM thông báo cụ thể với khách hàng.

  1. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI – THỜI GIAN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
  • Thời gian giải quyết khiếu nại tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận khiếu nại.
  • Thời gian bồi thường thiệt hại tối đa là 30 ngày tính từ ngày các bên lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường
  1. ĐỘ AN TOÀN
  • Độ an toàn của dịch vụ bưu chính là thư, bưu gửi được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng nguyên vẹn, không mất mát, hư hỏng, rách nát.
  • Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM yêu cầu khách hàng tham khảo hướng dẫn quy cách bọc đóng gói thư, bưu gửi của công ty để đảm bảo an toàn, thuận lợi trong quá trình khai thác, vận chuyển.
  1. CÁC YÊU CẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN
    1. Khối lượng
  • Khối lượng bưu gửi không giới hạn, phù hợp với quy định của Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM.
  1. Quy cách đóng gói, bọc
  • Quy cách đóng gói, bọc phải được thực hiện theo quy định của Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM
  1. GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN VÀ THANH TOÁN
    1. Người gửi đồng ý thanh toán cước phí Vận chuyển Lô hàng gửi giữa các địa điểm định rõ trên phiếu gửi hàng/ Hợp đồng vận chuyển hoặc thực hiện Các dịch vụ khác bởi Công ty, cùng với bất kỳ khoản thuế giá trị gia tăng nào theo đó trong vòng 15 ngày kể từ ngày Công ty phát hóa đơn. Người gửi từ bỏ tất cả các quyền phản đối hoá đơn của Công ty gửi đến nếu không khiếu nại về hóa đơn đó bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên hoá đơn. Cước Vận chuyển của Công ty được tính theo những mức giá áp dụng cho Lô hàng của Người gửi căn cứ theo bảng giá hiện hành của Công ty hoặc trong Hợp đồng liên quan. Công ty có thể kiểm tra trọng lượng và/ hoặc khối lượng và/ hoặc số lượng mặt hàng trong Lô hàng gửi, và nếu Công ty phát hiện có bất kỳ sự khác biệt nào giữa trọng lượng và/ hoặc khối lượng và/ hoặc số lượng mặt hàng đã được kê khai, Người gửi phải đồng ý rằng trọng lượng và/ hoặc khối lượng và/ hoặc số lượng mặt hàng được Công ty xác định trong Lô hàng gửi có thể được sử dụng nhằm đáp ứng mục đích tính cước của Công ty. Tất cả các khoản thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng và các khoản phí khác áp dụng cho Lô hàng ở nước nhận hàng đương nhiên sẽ do người nhận thanh toán cho Công ty khi giao hàng, và nếu người nhận từ chối thanh toán thì Người gửi đồng ý thanh toán toàn bộ các khoản đó trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Công ty thông báo người nhận không thanh toán. Người gửi đồng ý rằng Công ty có thể tính lãi trên tất cả các hoá đơn không thanh toán trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày ghi trên hoá đơn với lãi suất cơ bản hiện hành. Người gửi đồng ý thanh toán cho Công ty các phí tổn hợp lý và chấp nhận được trong việc thu hồi các hoá đơn chưa thanh toán trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày ghi trên hoá đơn.
    1. Bảng giá cước hiện hành của Công ty luôn được cung cấp theo yêu cầu bởi bất kỳ văn phòng nào của Công ty ở trong nước mà từ đó Lô hàng gửi được lập hoá đơn. Công tính cước hoặc theo trọng lượng thực tế hoặc theo trọng lượng khối của Lô hàng, tùy thuộc vào trọng lượng nào lớn hơn. Trọng lượng khối được tính theo công thức quy đổi thể tích.
    2. Giá cước nhận và giao hàng tận nơi có trên bảng giá hiện hành.
    1. Hoá đơn của Công ty phải được thanh toán bằng đồng tiền chỉ định trong hoá đơn hoặc bằngđồng nội tệ theo tỉ giá hối đoái do Công ty cung cấp.
    1. Người gửi cho phép Công ty có toàn quyền chiếm hữu tất cả những Lô hàng gửi của Người gửi bất cứ lúc nào và cho phép Công ty phát mại chúng và giữ lại tiền bán được để thanh toán bất kỳ các khoản nợ nào của Người gửi trước đây.

 

  1. LUẬT PHÁP VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
    1. Hợp đồng vận chuyển hoặc thực hiện Các dịch vụ khác và tất cả các vấn đề liên quan sẽ đượcđiều chỉnh theo quy định của pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
    2. Tranh chấp giữa Công ty và Người gửi và/ hoặc giữa Công ty và/ hoặc Người gửi với các bên thứ ba liên quan đến Hợp đồng vận chuyển hoặc thực hiện Các dịch vụ khác và việc thực hiện Hợp đồng vận chuyển hoặc thực hiện Các dịch vụ khác sẽ được giải quyết cuối cùng tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
    3. Trong trường hợp bất kỳ điều khoản, điều kiện nào bị tuyên bố vô hiệu hay không có  hiệu lực thi hành, việc xác định đó không làm ảnh hưởng đến các điều khoản khác của Hợp đồng Vận chuyển này mà các điều khoản đó vẫn còn nguyên hiệu lực.

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA, TÀI LIỆU

  1. Hướng dẫn chung về đóng gói
  • Chỉ sử dụng bao gói của Bên A cho Hàng Hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát của Bên A; không chấp nhận việc sử dụng cho các mục đích khác.
  • Bên B có thể sử dụng bao gói riêng của mình để đóng gói Hàng Hóa nhưng phải đảm bảo Hàng Hóa không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển do lỗi đóng gói.
  • Sử dụng hộp hai lớp cho các Hàng Hóa nặng.
  • Hàng Hóa dễ vỡ phải đóng hàng trong thùng xốp, thùng carton chèn xốp có đai chắc chắn hoặc kiện gỗ, đánh dấu hoặc dán nhãn vào hộp bảo vệ bên ngoài.
  • Gói từng Hàng Hóa bằng vật liệu đệm lót (tấm bọt khí, mút, xốp, hạt nở…) và cho vào giữa hộp carton, ngăn cách với các Hàng Hóa khác và cách xa các cạnh, góc, định và đáy hộp.
  • Đối với Hàng Hóa có hình dạng đặc biệt hoặc khác thường phải bao gói và dán băng keo cho tất cả các cạnh sắc nhọn hoặc lồi ra.
  • Đối với Hàng Hóa là chai, lọ đựng chất lỏng phải đặt Hàng Hóa theo chiều thẳng lên, sử dụng nắp đậy kín, bao gói Hàng Hóa phải có khả năng chống rò rỉ. Nếu nhiều chai lọ để trong một thùng phải được ngăn cách bởi vách ngăn hoặc dùng các vật liệu có độ đàn hồi chèn kín giữa các khoảng trống để không cho xê dịch Hàng Hóa. Bên ngoài thùng đựng Hàng Hóa phải có ký hiệu để theo chiều đứng và ghi rõ hàng chất lỏng bên ngoài kiện hàng.
  • Hàng Hóa dễ bị hư hỏng do ẩm ướt (máy điện tử, linh kiện điện tử, chất bột, thực phẩm, thuốc …), Bên B phải đóng gói Hàng Hóa trong bao nilon, đảm bảo độ an toàn trong quá trình vận chuyển.
  • Hàng hóa cần bảo quản lạnh Bên B phải đóng trong những túi nhỏ bằng các loại bao bì chống rò rỉ (trọng lượng Hàng Hóa không vượt quá giới hạn trọng lượng cho phép của vật liệu bao bì), dán kín các miệng túi để giữ lạnh và đóng các túi nhỏ vào các thùng bao bì bảo quản để vận chuyển (ví dụ thùng xốp, gỗ hoặc nhựa chuyên dụng); sử dụng vật liệu giữ lạnh đi kèm như đá khô, khí hóa lỏng (khi sử dụng khí  hóa lỏng phải đảm bảo tuân thủ các quy định hàng nguy hiểm của hàng không); dùng băng keo chống thấm dán kín miệng thùng.
  • Hàng Hóa dễ gây bệnh truyền nhiễm cho người và súc vật phải được ghi chú rõ hoặc dán nhãn “chất truyền nhiễm” trên bưu gửi và phải được gói bọc theo qui định. Bên B phải đảm bảo Hàng Hóa đã được gói bọc kỹ không gây bất cứ nguy hiểm nào cho người và súc vật trong quá trình chuyển phát.
  • Hàng Hóa nhỏ (có kích thước nhỏ hơn 18 cm x 10 cm x 5 cm) phải đặt Hàng Hóa trong hộp cứng, có chèn vật liệu đệm lót chặt bên trong, không đóng Hàng Hóa nhỏ trong phong bì thư.
  • Gỡ bỏ tất cả các nhãn địa chỉ cũ khỏi các hộp sử dụng lại trước khi gửi Hàng Hóa và đảm bảo là hộp không bị thủng, rách hoặc nhúm góc phía bên ngoài hộp.
  1. Phương pháp đóng gói chung
  1. Phương pháp đóng gói hộp đơn
  • Đóng gói các loại Hàng Hóa không dễ vỡ trong hộp cứng.
  • Sử dụng vật nhồi chèn như báo vò nhàu, xốp hoặc đệm bọt khí để chèn kín các khoảng trống, tránh sự chuyển động của Hàng Hóa bên trong hộp khi vận chuyển.
  • Đặt Hàng Hóa có thể bị ảnh hưởng do bụi bẩn, điều kiện ẩm, ướt vào trong túi nilon.
  • Hàng Hóa có các bộ phận chia nhỏ hoặc dạng bột, dạng hạt.. có thể bị đổ ra phải được đựng trong túi hoặc thùng niêm phong chắc chắn sau đó cho Hàng Hóa vào trong hộp cứng.
  • Dùng phương pháp dán băng keo theo dạng chữ H để niêm phong kiện hàng.
  1. Phương pháp đóng gói hộp trong hộp
  • Gói riêng từng sản phẩm trong túi xốp hơi bong bóng hoặc xốp dày và nhồi chèn bằng các vật liệu đệm chèn để đặt chặt khít bên trong hộp nhỏ nhằm hạn chế chuyển động của Hàng Hóa bên trong hộp.
  • Đóng và dán băng keo hộp bên trong theo dạng chữ H để tránh cho hộp bị mở ra ngẫu nhiên.
  • Đặt hộp nhỏ vào trong hộp khác dài hơn, rộng hơn và cao hơn và nhồi chèn bằng các vật liệu đệm chèn để chèn kín các khoảng trống giữa hai lớp hộp ở phía trên, dưới đáy và tất cả các mặt bên.
  • Dùng phương pháp dán băng keo theo dạng chữ H để niêm phong kiện hàng.
  1. Đóng kiện Pallet
  • Sử dụng pallet có bản đế chắc chắn và phù hợp với yêu cầu sử dụng của xe nâng .
  • Chất xếp các kiện hàng lên pallet theo dạng cột và cân đối các bên thì sẽ bảo đảm độ vững chắc và tính ổn định cho pallet hơn.
  • Hàng hóa phải vừa vặn trong pallet, không được nhô ra ngoài vì như vậy có thể bị hư hỏng dễ dàng hoặc có thể làm hư hỏng những lô hàng khác.
  • Đóng gói xung quanh hàng một lớp bảo vệ (tấm carton, gỗ hoặc ván ép) nhẳm giảm thiểu tác động lực từ bên ngoài.
  • Sử dụng dây đai quấn để giữ cho hàng hóa cố định trên pallet (quấn dây đai phải liên kết hàng và pallet). Nên quấn đều các bên của pallet để đảm bảo sự cân bằng và chắc chắn.
  1. Niêm phong kiện hàng
  • Dùng phương pháp dán băng keo theo dạng chữ H và dán băng keo phẳng phiu qua các nắp và dán chặt từ trên xuống dưới đáy thùng bên ngoài để niêm phong kiện hàng.
  1. Ghi địa chỉ và ghi nhãn kiện hàng
  • Gỡ hoặc xóa bỏ các nhãn địa chủ cũ trên hộp bên ngoài.
  • Ghi tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của người nhận và người gửi bên ngoài kiện hàng.
  • Nhãn dán, Phiếu Gửi phải được dán cùng chiều trên cùng một mặt của kiện hàng.
  • Tránh dãn nhãn, Phiếu Gửi quanh góc hoặc trực tiếp trên cạnh hoặc đường khe của kiện hàng.
  1. Đóng gói hàng hóa đặc biệt
  • Tác phẩm nghệ thuật: dán băng keo thông hơi vắt chéo qua mặt kính để tránh mặt kính bị vỡ vụn.
  • Hình ảnh và biển quảng cáo: Dán băng keo những Hàng Hóa phẳng vào vật liệu cứng như gỗ ván ép, các tấm đệm sợi nhiều lớp… hoặc đặt các bản in giữa hai tấm đệm gợn sóng và dán băng keo tất cả các cạnh của hai tấm đệm lại với nhau.
  • Nhạc cụ có dây: nới lỏng các dây để giảm sức căng trên nhạc cụ.
  • Sản phẩm in ấn: bó các sản phẩm in ấn lại với nhau để tránh bị đảo lộn; cần đệm chèn đủ trước khi đóng gói trong hộp carton hai lớp bên ngoài.
  • Hàng Hóa cuộn tròn (tranh vẽ, bản đồ…): được cuộn tròn và cho vào ống nước bằng nhựa hoặc bọc bởi giấy có độ dai (giấy gói hàng kraft) rồi cho vào hộp giấy; hoặc cuộn tròn sản phẩm lại rồi cho vào ống nước (chất liệu nhựa) hoặc cuộn tranh, bản đồ… với các ống tròn bằng bìa cartoon cứng) sau đó bịt kín 2 đầu bằng băng dính.
  • Hàng Hóa là hoa tươi và cây xanh:
  • Cố định Hàng Hóa bên trong thùng chứa bằng chỉ hoặc dây buộc gắn vào hộp đựng hoặc một vật chèn bên trong để ngăn sự dịch chuyển khi vận chuyển; nên sử dụng tấm bìa ngăn để ngăn cách hoa với bình (đối với lẵng hoa), sử dụng bìa ngăn để cố định chậu trong thùng carton (đối với cây xanh), sử dụng khay bìa có nắp trên đậy vừa khít bề mặt (đối với cây giống và bầu mầm) để cố định chúng vào khay nhựa khi vận chuyển; đối với chậu cây có hoa (đặc biệt là hoa phong lan) nên sử dụng giấy để bọc hoa và lá nhằm tăng lớp đệm khi vận chuyển tránh làm hoa bị hỏng.
  • Lọ, bình hoặc thùng chứa phải không có nước và có đất phủ (đất cũng phải được bao gói) trên chậu hoặc thùng đựng cây xanh, riêng đối với bầu mầm phải đảm bảo đất có độ ẩm vừa phải, nếu đất quá khô bầu mầm dễ bị vỡ, nếu đất quá ướt thì bìa có thể bị mềm nhũn vì nước ẩm; dán nhãn gửi hàng ở mặt trên hộp để đảm bảo khi vận chuyển đúng chiều ưu tiên.
  • Hàng hóa là hoa bó: đặt bó hoa vào hộp lồng phù hợp với kích thước của hoa, sử dụng các gối hoặc đai ngang để tránh hoa bị dịch chuyển trong hộp, chọn loại hộp carton có lớp keo dính chống ẩm và sử dụng băng keo để cố định hộp (không sử dụng dây hoặc sợi bện để cố định hộp).
  • Hàng Hóa là linh kiện điện tử, linh kiện máy, các loại máy, thiết bị áp dụng các hướng dẫn đóng gói đối với Hàng Hóa dễ vỡ, dễ bị hư hỏng và có thể chọn một trong các cách đóng gói Hàng Hóa sau:
  • Sử dụng phương pháp đóng gói hộp đơn.
  • Sử dụng phương pháp đóng gói hộp trong hộp. 
  • Lưu ý đối với một số mặt hàng cụ thể:
  • Màn hình máy tính: tháo đế và các chi tiết kèm theo màn hình (nếu có thể) và để màn hình úp xuống khi vận chuyển.
  • Máy in: tháo hộp mực trước khi vận chuyển và đặt hộp mực vào túi nhựa buộc kín để tranh mực hoặc bột mực rơi ra. Dán băng keo quấn chặt các bộ phận dễ chuyển động như nắp và đầu in để giữ cố định chúng trong khi vận chuyển. Tháo các khay giấy ra và đóng gói riêng.
  • Máy scan: Cố định đầu quét để tránh bị xê dịch khi vận chuyển.

XỬ LÝ BƯU PHẨM VÔ THỪA NHẬN

  1. Nguyên tắc xử lý:
  • Việc xử lý bưu gửi không có người nhận sẽ do phòng dịch vụ khách hàng tiếp nhận & xử lý.
  • Được thực hiện trên cơ sở Thông tư 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2015 về việc hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận.
  1. Các phương thức xử lý:
  1. Địa chỉ không chính xác:
  •     Nếu công ty không thể giao lô hàng vì địa chỉ không đúng, công ty sẽ nỗ lực hợp lý để tìm ra đúng địa chỉ.
  •   Công ty sẽ thông báo cho người gửi biết để điều chỉnh việc giao hàng hay cố gắng giao lô hàng tới đúng địa chỉ mặc dù có thể áp dụng cước phí phụ trội nếu địa chỉ đúng khác với địa chỉ ghi trên phiếu gửi hàng hay nhãn đính trên lô hàng của người gửi.
  1. Các chuyến/ lô hàng không thể giao được và bị từ chối:
  • Khi không thể giao được lô hàng, công ty sẽ để lại thông báo tại địa chỉ người nhận (ghi rõ rằng đã cố gắng giao hàng tại địa điểm đó). Nếu không giao hàng được sau khi cố gắng thêm một lần nữa hay người nhận không chấp nhận việc giao hàng, công ty sẽ liên hệ với người gửi và thỏa thuận hành động kế tiếp cho phù hợp.
  • Người gửi đồng ý thanh toán cho công ty bất kỳ chi phí nào mà công ty phải chịu trong việc giao nhận, định đoạt hay trả lại lô hàng và cước phí (nếu có) để cố gắng giao hàng lần thứ ba hay hơn nữa và đối với hành động kế tiếp thích hợp được thỏa thuận. Nếu người gửi không chỉ thị cho công ty trong thời hạn 30 ngày sau lần cố gắng giao hàng thứ hai, thì người gửi đồng ý rằng nội dung của lô hàng sẽ được giải quyết theo luật quy định.

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh các loại thư, bưu gửi theo chỉ tiêu toàn trình đã công bố trước. Đảm bảo dịch vụ quyền lợi hợp pháp của khách hàng, Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM ban hành quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại và thời gian giải quyết khiếu nại có hiệu lực từ 01/06/2015.

Chi tiết quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại và thời gian giải quyết khiếu nại của Công ty TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM như sau:

  1. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Bước 1: Yêu cầu giải quyết khiếu nại:

Tất cả các yêu cầu giải quyết khiếu nại của khách hàng như: hàng hóa hư hỏng- thất lạc, thái độ phục vụ, … sẽ do Phòng dịch vụ khách hàng tiếp nhận. Khách hàng có thể khiếu nại bằng cách gặp trực tiếp, gọi điện thoại, gửi email/thư …

Bước 2: Xác minh, lập hồ sơ, lưu và chuyển:

Sau khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết khiếu nại của khách hàng, Phòng dịch vụ khách hàng sẽ tiến hành xác minh lại những thông tin do khách hàng cung cấp để phân loại tuyến hàng, lập hồ sơ giải quyết khiếu nại, lưu và chuyển sang bộ phận trực tiếp có liên quan đến vấn đề khiếu nại.

Bước 3: Phản hồi hướng giải quyết:

Bộ phận trực tiếp có liên quan đến vấn đề khách khiếu nại chịu trách nhiệm kiểm tra xác minh lại thông tin của khách hàng, quy trình tiếp nhận hàng, quy trình đóng gói, vận chuyển, sau đó trình báo cáo cho Ban Tổng Giám đốc về phương hướng giải quyết khiếu nại.

Bước 4: Xét duyệt:

Ban Tổng Giám đốc duyệt phương hướng giải quyết khiếu nại từ bộ phận liên quan trình lên. Hồ sơ được xét duyệt sẽ chuyển sang Công ty bảo hiểm để lập hồ sơ đền bù.

Bước 5: Phúc đáp:

Công ty bảo hiểm sẽ lập hồ sơ đền bù và chuyển sang SGV nếu đồng ý với hướng giải quyết của Ban Tổng Giám đốc, sau đó Bộ phận trực tiếp có liên quan đến vấn đề khiếu nại của khách hàng sẽ chuyển phản hồi cho phòng dịch vụ khách hàng nắm thông tin đồng thời tiến hành phúc đáp cho khách hàng, và lập biên bản xác nhận nếu khách hàng đồng ý với hướng giải quyết trên. Quy trình kết thúc.

Trong trường hợp Công ty bảo hiểm không đồng ý với hướng giải quyết của Ban Tổng Giám đốc, thì Công ty bảo hiểm sẽ ra văn bản từ chối lập hồ sơ đền bù và hai bên sẽ ngồi lại bàn bạc cho đến khi tìm được hướng giải quyết chung.

  1. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Trả lời và giải quyết khiếu nại trực tiếp cho khách hàng trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thư khiếu nại.

Thời gian bồi thường tổn thất, thiệt hại trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên lập văn bản xác nhận trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

  1. THỦ TỤC ĐÒI BỒI THƯỜNG

Nếu Người gửi muốn đòi bồi thường cho Lô hàng gửi bị mất mát, hư hỏng hay bị chậm trễ, Người gửi phải tuân thủ các quy ước và phải làm đúng trình tự thủ tục dưới đây.Nếu Người gửi không làm đúng thủ tục, Công ty có quyền bác yêu cầu bồi thường của Người gửi hàng.

    1. Người gửi phải thông báo cho Công ty bằng văn bản về những mất mát, hư hỏng hay chậm trễ ngay sau khi giao hàng, và Người gửi phải gửi cho Công ty văn bản yêu cầu bồi thường bằng cách gửi tất cả những thông tin liên quan đến Lô hàng gửi và/hoặc mất mát, hư hỏng hay chậm trễ mà Người gửi đã phải chịu. Công ty không có nghĩa vụ thực hiện bất kỳ yêu cầu nào trước khi Người gửi thanh toán cước phí và Người gửi cũng không có quyền khấu trừ vào cước phí đó;
    2. Công ty sẽ cho rằng Lô hàng gửi đã được giao trong tình trạng tốt trừ khi người nhận đã ghi chú bất kỳ thiệt hại nào trên sổ giao nhận hàng khi người nhận ký nhận Lô hàng. Để Công ty có cơ sở xem xét yêu cầu bồi thường thiệt hại, Người gửi phải tạo điều kiện cho Công ty kiểm tra hàng hoá và bao bì ban đầu;
    3. Trừ khi luật pháp có quy định khác, quyền đòi bồi thường thiệt hại của Người gửi sẽ được hủy bỏ trừ khi Người gửi khởi kiện ra toà án trong thời hạn 1 năm kể từ ngày giao hàng gửi hoặc kể từ ngày Lô hàng gửi đáng lẽ đã được giao hoặc từ ngày chấm dứt việc vận chuyển, hoặc trong thời hạn 1 năm kể từ ngày Người gửi đã nhận biết về những mất mát, hư hỏng hay chậm trễ đó nếu yêu cầu bồi thường liên quan đến Các dịch vụ khác;
    1. Trong trường hợp Công ty chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu bồi thường của Người gửi, Người gửi phải cam đoan với Công ty rằng bên bảo hiểm hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác có quyền lợi đối với Lô hàng gửi sẽ từ bỏ bất kỳ quyền, biện pháp khắc phục hoặc giảm nhẹ nào mà bên đó được phép bằng nguyên tắc thế quyền hoặc bằng cách khác.
    2. Lô hàng chỉ được xem là đã thất lạc nếu tối thiểu 30 ngày kể từ ngày Người gửi thông báo cho Công ty biết về việc chưa giao hàng mà vẫn chưa nhận được hàng. Chúng tôi có thể thỏa thuận với Người gửi bằng văn bản để giảm thời hạn này.
 
  1. MỨC GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG

4.1   Trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc suy chuyển toàn bộ thư, tài liệu, bưu gửi

  • Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng;
  • Đối với dịch vụ bưu chính quốc tế được vận chuyển bằng đường hàng không: 09 SDR/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 500 gram, phần lẻ được tính bằng 500 gram) nhưng không thấp hơn 30 SDR/bưu gửi, cộng với hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng;     
  • Đối với dịch vụ bưu chính quốc tế được vận chuyển bằng phương thức khác: 05 SDR/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 500 gram, phần lẻ được tính bằng 500 gram), cộng với hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng;
  • SG Sagawa không có nghĩa vụ thực hiện bất kỳ yêu cầu nào trước khi người gửi thanh toán cước phí, và cũng không có quyền cấn trừ vào cước phí đó;         

4.2 Trường hợp vi phạm hợp đồng đã giao kết do không đảm bảo thời gian toàn trình đã công bố.

  • Trường hợp không đảm bảo chỉ tiêu chất lượng toàn trình đã công bố và khách hàng có chứng từ chứng minh việc không đảm bảo thời gian đó, SAGAWA SG sẽ hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng cho khách hàng.
  • Để công ty có cơ sở xem xét yêu cầu bồi thường thiệt hại người gởi phải tạo điều kiện cho công ty kiểm tra hàng;
  1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI.
  • Cung cấp tất cả những thông tin liên quan đến lô hàng gửi bị mất, hư hỏng, chậm trễ.         
  • Để công ty có cơ sở xem xét yêu cầu bồi thường thiệt hại người gởi phải tạo điều kiện cho công ty kiểm tra hàng.
  • Khi Công ty TNHH SG Sagawa Việt Nam chấp nhận bồi thường, người gửi cam đoan tất cả các bên liên quan khác sẽ từ bỏ quyền và nghĩa vụ tham gia bồi thường.
  • Khi SG Sagawa chấp nhận bồi thường, người gửi cam đoan tất cả các bên liên quan khác sẽ từ bỏ quyền và nghĩa vụ tham gia bồi thường.      
  • Thời hạn khiếu nại:

Sáu (06) tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với việc khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu phẩm chậm so với thời gian toàn trình đã công bố. Trường hợp thời gian toàn trình của dịch vụ chưa được công bố thời hiệu này được tính từ ngày bưu gửi được chấp nhận.

Một (01) tháng kể từ  ngày bưu gửi được được phát cho người nhận với khiếu nại về việc bưu gửi bị hư hỏng, suy suyễn, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.

  1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY TNHH SG SAGAWA VIỆT NAM. 
  • Công ty có thể kiểm tra trọng lượng và khối lượng, số lượng mặt hàng, nếu phát hiện có bất kì sự khác biệt nào so với kê khai ban đầu thì người gửi phải đồng ý rằng trọng lượng, khối lượng, của mặt hàng để đáp ứng mục đích tính cước của công ty.
  • Người gởi cho phép công ty có toàn quyền chiếm hữu tất cả những lô hàng gửi của người gửi và cho phép công ty phát mãi giữ lạitiền bán để thanh lý các khoản nợ của người gửi.
  • Công ty không có nghĩa vụ thực hiện bất kỳ yêu cầu nào trước khi người gửi thanh toán cước phí, và cũng không có quyền cấn trừ vào cước phí đó.

 

Liên hệ